Tổng Hợp Thông Tin Cần Biết Về Aptomat 

Aptomat là một thiết bị điện không thể thiếu kể cả trong mạng lưới điện dân dụng hay công nghiệp. Vậy aptomat là gì? chức năng và cấu tạo ra sao? phân loại aptomat,… hãy cùng Điện Châu Á tìm hiểu về những thông tin đó nhé!  

>>> Thiết Bị Đóng Cắt Là Gì – Chức Năng Của Các Thiết Bị Đóng Cắt Mạch Điện

Aptomat là gì?

Aptomat hay còn gọi là thiết bị đóng cắt tự động được dùng để bảo vệ hệ thống điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải. Ngoài ra, một số loại aptomat còn có tình năng chống gọi là aptomat chống giật hoặc aptomat chống rò.  Aptomat còn được gọi ngắn gọn là Át hoặc tên gọi khác là cầu dao tự động.

apomat là gì

Aptomat tiếng anh là gì? 

Tên gọi đầy đủ của aptomat trong tiếng anh là Circuit Breaker viết tắt là BC.

Aptomat tiếng trung là gì?

Trong tiếng trung, aptomat được gọi là 断路器.

Chức năng của Aptomat

chức năng của aptomat

Bao gồm các chức năng: 

  • Ngắt điện tự động khi điện áp tăng cao nhanh chóng
  • Bảo vệ mạch điện tránh sự cố quá tải, sụt áp, bị ngắn mạch
  • Ngăn ngừa tình trạng rò điện.

>>> Tác Dụng và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Bù Công Suất Phản Kháng

Phân loại aptomat

Có rất nhiều cách để phân loại aptomat, cụ thể bao gồm 5 cách như sau:

Phân loại aptomat theo cấu tạo:

phân loại aptomat theo cấu tạo

  • Aptomat dạng tép MCB. Có tên gọi tiếng anh đầy đủ là Miniature Circuit Breaker
  • Aptomat dạng khối MCCB.  Có tên gọi tiếng anh đầy đủ là Moulded Case Circuit Breaker.

Phân loại aptomat theo chức năng:

  • Aptomat thường: Chỉ có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch như MCB, MCCB.
  • Aptomat chống rò: bao gồm các loại như Aptomat RCCB (Residual Current Circuit Breaker ) chống dòng rò dạng tép;  Aptomat RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép;  Aptomat ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker) chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối.

 Theo số pha / số cực:

  • Aptomat 1 pha: 1 cực
  • Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N): 2 cực
  • Aptomat 2 pha: 2 cực
  • Aptomat 3 pha: 3 cực
  • Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực
  • Aptomat 4 pha: 4 cực

Theo dòng cắt ngắn mạch: 

  • Dòng cắt thấp: thường dùng trong mạng lưới điện dân dụng. Ví dụ dòng cắt 10kA.
  • Dòng cắt tiêu chuẩn: dùng trong hệ thống điện công nghiệp. Ví dụ aptomat có dòng cắt 30kA.
  • Dòng cắt cao: dùng trong mạng lưới điện công nghiệp và ứng dụng đặc biệt. Ví dụ dòng cắt 50kA.

Theo khả năng chỉnh dòng:

  • Có định mức không đổi: Ví dụ như aptomat có định mức cố định không thể thay đổi được là 400A.
  • Có định mức chỉnh dòng; ví dụ như aptomat có định mức điều chỉnh từ 200A – 400 A

Phân loại theo thương hiệu

  • Aptomat Panasonic: Thương hiệu xuất xứ từ Nhật Bản
  • Aptomat LS: Thương hiệu Hàn Quốc
  • Aptomat Schneider: Thương hiệu của Pháp
  • Aptomat Sino: Thương hiệu tại Việt Nam
  • Aptomat Mitsubishi: Thương hiệu Nhật Bản

Cấu tạo của Aptomat

cấu tạo của aptomat

Bộ phận tiếp điểm

Bộ phận này được chế tạo thành hai cấp tiếp điểm ( chính và hồ quang) hoặc ba cấp tiếp điểm ( chính, phụ và hồ quang)

Chiều hoạt động của bộ phận này khi đóng mạch lần lượt là tiếp điểm hồ quang-> phụ -> chính. Như vậy có thể bảo vệ được tiếp điểm chính vì khi cháy thì chỉ bị ở tiếp điểm hồ quang hoặc nếu lan vào thì chỉ ảnh hưởng đến tiếp điểm phụ.

Hộp dập hồ quang

Thiết kế buồng dập hồ quang gồm nhiều tấm thép xếp thành lưới phân chia đoạn ngắn. Nhằm mục đích giúp hộp dập hồ quang thuận lợi thực hiện chức năng dập tắt hồ quang.

Hộp dập hồ quang có hai loại: Loại nửa kín dùng cho dòng điện <= 50kA, được đặt trong vỏ kín có lỗ thoát khí. Loại nửa hở dùng cho dòng điện >50kA hoặc điện cao áp 1000V.

Bộ phận truyền động cắt

Truyền động cắt được thực hiện bằng hai cách:

  • Điều khiển bằng tay dùng cho các CB có dòng điện định mức nhỏ hơn hoặc bằng 600A.
  • Bằng điện từ dùng cho các CB có dòng điện >1000A.

Ngoài ra còn có cách điều khiển khác như bằng động cơ điện, bằng khí nén.

Móc bảo vệ

Khi có sự cố điện thì bộ phần này lập tức truyền tín hiệu tự động ngắt Aptomat. Móc bảo vệ nằm ở dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ. Và nó thường được làm từ rơle nhiệt và điện tử.

  • Móc rơle nhiệt; Được cấu tạo từ hai tấm kim loại dãn nở. Khi có sự cố xảy ra và sinh nhiệt nó sẽ hoạt động nhả khớp rơi tự do làm mờ tiếp điểm. Loại móc này ngắt nhanh khi bị ngắn mạch.
  • Móc điện từ: Được cấu tạo từ cuộn dây mắc nối tiếp vào mạch chính.  Cuộn dây quấn với tiết diện lớn và ít vòng. Hoạt động khi có sự cố quá tải. 

Cá hai loại móc này thường được dùng trong cùng một aptomat .

Ký hiệu của aptomat

  • In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A.
  • Ir: là chỉnh dòng được cho phép. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A =>  chỉnh từ 125A – 250A.
  • Ue: Điện áp định mức.
  • Icu: Dòng cắt ngắn mạch. cho biết khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.
  • Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.
  • Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị.
  • AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)
  • AF: Ampe Frame (dòng điện khung). 

Ví dụ NF250A 3P 200A tác động khi dòng vượt quá AT = 200A.

  • Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt.
  • Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Thông qua nó để biết vị trí lắp đặt aptomat nào trong hệ thống điện.
  • Mechanical ( hoặc electrical) endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép (số lần đóng cắt điện cho phép.)
  • Giá của aptomat

Giá thành của aptomat phụ thuộc vào mỗi thương hiệu sản xuất. Bởi vì mỗi thương hiệu sẽ có vật liệu, chức năng bổ sung hoặc công nghệ làm khác nhau dẫn đến chất lượng và giá thành của chúng cũng không giống nhau.